VẢI MỘC SÀI GÒNĐa dạng các loại vải

Sản phẩm vải

8 nhóm sản phẩm · 121 dòng sản phẩm

Xem tất cả
Chưa biết chọn loại vải nào? Chuyên viên sẽ tư vấn theo điều kiện sử dụng.Yêu cầu báo giá

Vải mộc

Vải mộc cá sấu

Vải mộc cá sấu

Vải mộc cá sấu

Tên gọi: vải mộc cá sấu (vải cá sấu mộc, pique mộc)

Đặc tính: Vải dệt kim mắt pique, chưa tẩy, chưa nhuộm, chưa qua hoàn tất

Công dụng: Nguyên liệu cho xưởng nhuộm, may áo polo, áo đồng phục, áo thể thao

Chất liệu: Cotton 100%, TC 65/35 hoặc CVC tùy đơn hàng

Loại sợi: 20/1Ne, 30/1Ne (chải thô hoặc chải kỹ)

Trọng lượng: khoảng 190 - 240 g/m² trước nhuộm

Khổ vải: Dệt ống, khổ theo máy dệt

Liên hệ báo giá theo số lượng
  • Hàng luôn sẵn có tại các kho
  • Giao hàng từ 1 đến 5 ngày (tùy vị trí)
Chọn số lượng cần báo giá
Kgs
  • Cắt theo quy cách

    Theo mét, theo cuộn hoặc trọn kiện

  • Tư vấn chọn vải

    Chuyên viên hỗ trợ theo mục đích dùng

  • Giao từ kho TP.HCM

    Hỗ trợ vận chuyển toàn quốc

  • Xuất hoá đơn VAT

    Đầy đủ chứng từ cho doanh nghiệp

Chia sẻ sản phẩm:

Mô tả sản phẩm

Tổng quan

Vải mộc cá sấu là vải dệt kim có cấu trúc mắt pique (mắt lưới nhỏ như da cá sấu) vừa rời khỏi máy dệt, chưa qua công đoạn tẩy trắng, nhuộm màu hay xử lý hoàn tất. Vải có màu trắng ngà tự nhiên của sợi, bề mặt còn hồ dầu máy dệt và độ co rút chưa được ổn định.

Loại vải này là nguyên liệu đầu vào cho các xưởng nhuộm, các công ty may đồng phục và các thương hiệu muốn tự chủ màu sắc. Mua vải ở dạng mộc giúp khách hàng chủ động chọn bảng màu, chọn kiểu hoàn tất như làm mềm, chống co, chống xù lông và quản lý giá thành tốt hơn so với mua vải thành phẩm.

Thành phần và cấu tạo

Vải được dệt trên máy dệt kim tròn với kiểu dệt pique, tạo các ô mắt nổi đều trên mặt phải và mặt trái phẳng hơn. Thành phần sợi phổ biến gồm cotton 100%, TC 65/35 (65% polyester, 35% cotton) và CVC (cotton chiếm tỉ lệ cao hơn polyester). Chi số sợi thường dùng là 20/1Ne cho vải dày, đứng form và 30/1Ne cho vải mỏng nhẹ, mềm tay hơn.

Trọng lượng vải ở trạng thái mộc thường nằm trong khoảng 190 đến 240 gam trên mét vuông. Sau khi nhuộm và hoàn tất, trọng lượng và khổ vải sẽ thay đổi tùy công nghệ của từng xưởng nhuộm, vì vậy cần tính hao hụt khi lên kế hoạch sản xuất.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm

  • Chủ động hoàn toàn về màu sắc và kiểu hoàn tất theo đơn hàng riêng.
  • Giá thành thấp hơn vải đã nhuộm, phù hợp đơn hàng số lượng lớn.
  • Mắt pique đều, đứng form, rất hợp để may áo polo có cổ.
  • Dễ kiểm soát chất lượng sợi ngay từ đầu chuỗi sản xuất.

Nhược điểm

  • Chưa dùng may ngay được, bắt buộc phải qua tẩy nhuộm và hoàn tất.
  • Độ co rút chưa ổn định, cần thử mẫu trước khi cắt may số lượng lớn.
  • Cần kho bảo quản khô ráo để tránh ố vàng, ẩm mốc khi lưu lâu.

Lưu ý khi đặt hàng

Khi đặt vải mộc cá sấu, khách hàng nên báo rõ thành phần sợi, chi số sợi, trọng lượng mong muốn sau hoàn tất và mục đích sử dụng để được tư vấn quy cách phù hợp. Đối với đơn hàng lớn, nên lấy mẫu nhuộm thử một mẻ nhỏ để kiểm tra độ lên màu, độ co rút và cảm giác tay trước khi sản xuất chính thức. Vải được bán theo kilogam, đóng cây và giao tận xưởng.

Cần báo giá vải?

Gửi loại vải, khổ, số lượng và nơi sử dụng — chuyên viên phản hồi nhanh qua hotline hoặc Zalo 0941777789.